Thuốc Verapamil 80mg. Tác dụng và cách dùng Verapamil

Verapamil 80mg

Nhóm dược lý: Thuốc tim mạch

Tên khác: Iproveratril

Tên biệt dược: Isoptin SR 240mg; Verapamil Hydrochloride

Dạng bào chế: Viên phóng thích kéo dài; Dung dịch tiêm

Thành phần: Verapamil Hydrochloride

Verapamil là thuốc gì?

Verapamil thuộc nhóm thuốc hệ tim mạch và tạo máu, phân nhóm thuốc đối kháng calci. Verapamil là một loại thuốc được điều chế ra để giúp ích cho những bệnh nhân mắc phải các căn bệnh về tim mạch, có vấn đề về đường máu và một số vấn đề khác

Tác dụng của Verapamil

  • Hỗ trợ điều trị huyết áp cao và đau ngực do không đủ lưu lượng máu truyền đến tim, giúp điều hòa huyết áp và cân bằng trạng thái cũng như tốc độ nhịp tim, sự lưu thông máu trong cơ thể.
  • Ức chế tình trạng nhịp tim đập nhanh bất thường nhờ hoạt chất của thành phần hóa học chính là verapamil hydrochloride có trong thuốc.
  • Phòng đau nửa đầu và nhức đầu chùm, đau đầu từng chuỗi
  • Điều trị co thắt mạch máu não, là biểu hiện đầu tiên của tai biến mạch máu não và gây ảnh hưởng đến tâm lý, tổn thương chức năng não của con người.

Hình thức sử dụng: uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch.

Cách dùng thuốc: 

Cách dùng thuốc Verapamil

Đối với người trưởng thành: mỗi ngày 3 – 4 lần hoặc có thể tùy thuộc theo sự sắp xếp của bác sĩ để phù hợp với từng cơ thể bệnh nhân.

Chú ý không bỏ quên liều thuốc giữa chừng

Chỉ định:

Thuốc Verapamil điều trị cho bệnh nhân bị bệnh về tim và đường máu như rối loạn nhịp đập, đau nửa đầu, cao huyết áp, co thắt mạch máu não,…

Chống chỉ định:

Chống chỉ định với những người bị rối loạn chức năng tâm thất trái nặng, hạ huyết áp (huyết áp tâm thu dưới 90mmHg), sốc tim và quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Verapamil. Bổ sung, những người có nhịp tim chậm cũng như suy tim cần thận trọng khi sử dụng.

Tác dụng phụ:

Các tác dụng phụ có thể gặp bao gồm: nhức đầu, giảm huyết áp, buồn nôn và táo bón, các phản ứng dị ứng và đau cơ bắp.

Những người phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú cần chú ý tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế trước khi sử dụng.

Khi phát hiện bất kì phản ứng phụ nào ngoài ý muốn, cần liên hệ bác sĩ cũng như đến bệnh viện để được cho lời khuyên, không tự ý dùng thuốc khác để điều trị.

Đối với trẻ em thì liều lượng và những yếu tố khác cần được hướng dẫn bởi những người có chuyên môn, không nên tùy tiện áp dụng công thức của người lớn cho trẻ vì sức đề kháng và khả năng hấp thu thuốc không tương đồng.

Bảo quản: Giữ thuốc Verapamil ở nhiệt độ phòng, tránh những khu vực ẩm ướt, quá nóng hoặc quá lạnh. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Tuân thủ tiêu hủy thuốc an toàn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *