Thuốc natri bicarbonat là thuốc gì? Công dụng và cách dùng thuốc natri bicarbonat

Natri bicarbonat

Tên khác: Sodium bicarbonate

Phân loại: Thuốc chống acid và thuốc kiềm hóa (điều trị nhiễm acid và kiềm hóa nước tiểu).

Tác dụng của natri bicarbonat

Truyền natri bicarbonat có tác dụng tao sự kiềm hóa nhanh trong trường hợp bệnh nhân nhiễm acid chuyển hóa, nhiễm acid do acid lactic.

Natri bicarbonat là một thuốc chống acid và làm giảm nồng độ acid dạ dày.

Chỉ định dùng thuốc:

  • Nhiễm acid chuyển hoá.
  • Kiềm hóa nước tiểu.

Chống chỉ định dùng thuốc:

  • Người bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Nhiễm kiềm hô hấp hay chuyển hoá.
  • Giảm canxi huyết.
  • Giảm acid hydrocloric dịch vị.
  • Người viêm loét đại tràng, trực tràng.
  • Hội chứng tắc ruột và bán tắc ruột.
  • Đau bụng không rõ nguyên do.

Thận trọng khi dùng thuốc natri bicarbonat

Thận trọng khi dùng Natri (sodium) bicarbonate

Dung dịch tiêm truyền:

Cần đặc biệt chú ý đến khả năng giảm kali huyết.

Nếu việc cung cấp natri là chống chỉ định, nhưng các chức năng thận không hoặc chưa bị tổn thương, nên kiềm hóa bằng dung dịch THAM.

Nguy cơ tăng natri huyết và độ thẩm thấu ở bệnh nhân suy tim và suy thận, dẫn đến nguy cơ tăng khối lượng máu và gây phù phổi.

Đối với bệnh nhân chức năng thận kém không được dùng thuốc Natri bicarbonate.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Nếu bạn là phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế trước khi sử dụng thuốc.

 

Liều lượng và cách dùng

  • Dùng đúng theo chỉ dẫn của các y bác sĩ hoặc theo chỉ dẫn được in trên nhãn bao bì.
  • Thường dùng 1 – 2 lần mỗi ngày sau khi ăn (tốt nhất vào buổi sáng).
  • Nuốt cả viên thuốc với nước.
  • Đối với dạng truyền dịch nên đến bác sĩ, không tự ý sử dụng
  • Không nghiền, nhai, hoặc chia nhỏ viên thuốc để tránh gây phản ứng phụ của thuốc
  • Liều lượng và thời gian điều trị được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn theo theo dõi của bác sĩ
  • Sử dụng thuốc này liên tuc để có được tác dụng, không bỏ thuốc giữa chừng.
  • Tiếp tục dùng thuốc trong suốt quá trình điều trị ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn.

Tác dụng phụ

  • Cơ thể có thể bị ngứa, cảm giác khó chịu, phát ban khắp người.
  • Đau đầu, chóng mặt.
  • Đau dạ dày.
  • Bị tiêu chảy trong thời gian đầu.
  • Cảm giác buồn ngủ thường xuyên.
  • Rối loạn kinh nguyệt, tăng cân.
  • Có dấu hiệu chảy máu .
  • Tăng ammoniac máu.
  • Người bị run từng cơn, cơ thể bị cứng cơ.
  • Tổn thương gan hay tụy nặng
  • Buồn nôn, nôn mửa.

 

Bảo quản

Dung dịch tiêm truyền không được để dưới nhiệt độ phòng (15-30 độ C). Cần kiểm tra dung dịch bằng mắt trước khi dùng. Nếu thấy thuốc kết tinh lại, có thể làm ấm để dung dịch được phục hồi. Nếu dung dịch không trong suốt, hãy loại bỏ.

Thuốc chống acid dạng uống: Ðể trong bình, lọ kín. Tránh nóng và ẩm quá mức.

Thời gian bảo hành của viên nén là 2 năm.

Thời gian bảo hành của gói thuốc là 1 năm.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *