Erythropoietin là gì? Tác dụng và các kiến thức liên quan của erythropoietin

Nhóm dược lý: Thuốc tác dụng đối với máu
Tên khác: Epoetin alfa, Epoetin beta
Tên biệt dược: Epokine inj.2000IU; Epotiv inj, 2000; Ior Epocim 200
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Thành phần: Erythropoietin alfa
Tác dụng của Erythropoietin

Erythropoietin là một hormon cần thiết có tác dụng tạo hồng cầu từ mô dòng hồng cầu có trong tủy xương.

Erythropoietin

Chỉ định

  • Thiếu máu do các nguyên nhân như bị viêm khớp nhẹ, AIDS
  • Thiếu máu do hóa trị liệu ung thư do trẻ đẻ non
  • Người mắc bệnh suy thận bị thiếu máu

Chống chỉ định

  • Tăng huyết áp không kiểm soát được
  • Quá mẫn với albumin.

Thận trọng

Thận trọng khi sử dụng Erythropoietin
  • Thiếu máu cơ tim.
  • Tăng tiểu cầu.
  • Không kiểm soát được tăng trương động cơ, có tiền sử động kinh,
  • Bệnh về máu bao gồm cả các hội chứng loạn sản tủy, thiếu máu hồng cầu liềm và tình trạng máu dễ đông.

Các vận động viên dùng erythropoietin bị coi là dùng chất kích thích. Ngoài ra có thể gây tử vong nếu dùng ngoài chỉ định của bác sĩ.

Có thể do các nguyên nhân sau tác dụng của erythropoietin bị chậm hoặc giảm: thiếu sắt, nhiễm khuẩn, viêm hay ung thư, bệnh về máu (thiếu máu thalassemi, thiếu máu kháng trị liệu, tủy xương loạn sản), thiếu acid folic hoặc thiếu vitamin B12, tan máu, nhiễm độc nhôm.

Thời kỳ mang thai

Erythropoietin nội sinh để tới thai không qua nhau thai

Truyền máu nhiều lần cũng gây nguy cơ đáng kể cho thai nhi và người mẹ nên dùng erythropoietin có lợi ích vẫn trội hơn là tác hại.

Thời kỳ cho con bú

Erythropoietin không bài tiết vào sữa.

Tác dụng phụ và cách xử lý

Những triệu chứng thường gặp khi sử dụng Erythropoitein

  • Nhức đầu, đau xương khớp và ớn lạnh cơ thể (triệu chứng giống cảm cúm) chủ yếu xuất hiện ở vào mũi tiêm tĩnh mạch đầu tiên, phù nề.
  • Tăng huyết áp, huyết khối nơi tiêm tĩnh mạch, cục đông máu trong máy thẩm tích, tiểu cầu tăng nhất thời.
  • Thay đổi quá nhanh về hematocrit, tăng kali huyết.
  • Cơn động kinh toàn thể và chuột rút.
  • Dị ứng tại chỗ, trứng cá, đau ở vị trí tiêm dưới da.

Hiếm gặp

  • Tăng tiểu cầu, cơn đau thắt ngực.
  • Vã mồ hôi.

Liều lượng và cách dùng

Không cho kết quả tốt hơn khi dùng liều cao hơn 300 đơn vị/kg, tuần ba lần. Chưa xác định được liều dùng Erythropoetin tối đa an toàn.

Ðiều trị thiếu máu bằng erythropoietin có khả năng cải thiện đáng kể.

Tĩnh mạch: Liều ban đầu 50 cho tới 100 đơn vị/kg, ba lần/tuần. Liều tiếp theo có thể tăng gấp hai lần liều trước và cách nhau từ 1 đến 2 tuần.

Tiêm dưới da: Erythropoietin thường được dùng từ 50 – 100 đơn vị/kg với liều ban đầu, tuần ba lần.

Tiêm dưới da đau hơn tiêm bắp.

Trẻ em: tiêm dưới da liều dùng ban đầu là 150 đơn vị/kg, tuần 3 lần

Tương tác thuốc

Thuốc Erythropoietin có thể làm tăng khả năng bị tăng kali huyết, đặc biệt ở người bệnh giảm chức năng thận khi dùng các thuốc ức chế men chuyển đồng thời với erythropoietin.

Cách bảo quản thuốc Erythropoietin

Bảo quản thuốc Erythropoietin ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C.

Không được lắc thuốc hoặc để trong ngăn đá tủ lạnh.

Tương kỵ với Erythropoietin

  • Không trộn erythropoietin với các thuốc khác.
  • Các dung dịch truyền tĩnh mạch không được cho thêm Erythropoietin vào.

Quy chế

Erythropoietin được coi như là thuốc độc bảng B.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *