Diltiazem là thuốc gì? Cách sử dụng, liều dùng và bảo quản thuốc Diltiazem

Nhóm dược lý: Thuốc tim mạch

Tên biệt dược: Diltahexal 90mg retard; Dilzem SR; Herbesser 60

Dạng bào chế: Viên nén; Viên nén giải phóng chậm; Viên nén bao phim

Thành phần: Diltiazem hydrochloride

Diltiazem là gì?

Diltiazem là thuốc gì?

Diltiazem là thuốc đối kháng canxi, là chất ngăn chặn kênh canxi. Nó hoạt động bằng cách thư giãn các cơ tim và mạch máu, điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực.

Cách sử dụng thuốc diltiazem
  • Bạn có uống nguyên viên thuốc riêng hoặc cùng với thức ăn, một lần trên ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Bạn không nhai mà hãy nuốt hỗn hợp thuốc/thực phẩm để tránh thuốc phóng thích gây ra một số tác dụng phụ.
  • Bạn cần sử dụng Diltiazem thường xuyên để thấy được tác dụng của thuốc.
  • Không tham khảo trước ý kiến của bác sĩ không được ngừng sử dụng diltiazem mà k

Cách bảo quản thuốc diltiazem

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh nơi ẩm ướt và ánh sáng. Không bảo quản trong tủ lạnh hoặc trong nhà tắm. Giữ thuốc tránh xa thú nuôi và tầm tay trẻ em.

Trừ khi có yêu cầu, không được vứt thuốc vào đường ống dẫn nước hoặc toilet.

Liều dùng

Liều dùng thuốc diltiazem đối với người lớn

Người lớn bị cao huyết áp / rung và cuồng động tâm nhĩ / nhịp tim nhanh trên thất:

Dạng thuốc uống:

  • Liều khởi đầu: dùng 30-60 mg uống 3-4 lần/ngày.
  • Liều duy trì: chia thành nhiều liều 180-360 mg/ngày.

Dạng thuốc phóng thích chậm:

  • Liều khởi đầu: uống 60-360 mg uống 2 lần/ngày;
  • Liều duy trì: uống 240-360 mg/ngày.

Dạng thuốc phóng thích có kiểm soát:

  • Liều khởi đầu: dùng 120 cho đến 240 mg uống một lần/ngày;
  • Liều duy trì: dùng 240-360 mg uống một lần một ngày.

Dạng thuốc phóng thích kéo dài:

  • Liều khởi đầu: dùng 120-240 mg uống một/ngày;
  • Liều duy trì: dùng 240-480 mg uống một lần/ngày.

Dạng thuốc tác dụng kéo dài:

  • Liều khởi đầu: dùng 120-240 mg uống một lần/ngày;
  • Liều duy trì: dùng 240-420 mg uống một lần/ngày.

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch:

  • Liều khởi đầu: dùng 0,25 mg/kg tiêm trên 2 phút. Liều thứ hai 0,35 mg/kg nếu cần thiết có thể được sử dụng.
  • Liều tiêm truyền khởi đầu: dùng 5 mg/giờ.
  • Liều tiêm truyền duy trì: tốc độ truyền có thể tăng từ 5-15 mg/giờ.

Người lớn bị suy tim sung huyết/đau thắt ngực

Dạng thuốc uống:

  • Liều khởi đầu: dùng 30-60 mg uống 3-4 lần/ngày.
  • Liều duy trì: uống chia thành nhiều liều 180-360 mg/ngày.

Dạng thuốc phóng thích chậm:

  • Liều khởi đầu: uống 60-360mg uống 2 lần/ngày;
  • Liều duy trì: uống 240-360 mg/ngày.

Dạng thuốc phóng thích có kiểm soát:

  • Liều khởi đầu: dùng 120-240 mg uống một lần/ngày;
  • Liều duy trì: dùng 240-360 mg uống một lần/ngày.

Dạng thuốc phóng thích kéo dài:

  • Liều khởi đầu: dùng 120-240 mg uống một lần/ngày;
  • Liều duy trì: dùng 240-480 mg uống một lần/ngày.

Dạng thuốc tác dụng kéo dài:

  • Liều khởi đầu: dùng 120-240 mg uống một lần/ngày;
  • Liều duy trì: dùng 240-420 mg uống một lần/ngày.

Liều dùng thuốc diltiazem đối với trẻ em

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc diltiazem cho trẻ em.

Tác dụng phụ của thuốc diltiazem

Tác dụng phụ của Diltiazem

Chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, choáng váng, da đỏ là những tác dụng phụ thường gặp.

Nếu bạn gặp phải bất cứ dấu hiệu của dị ứng như phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng hãy đến bác sĩ ngay lập tức.

Nếu bạn gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng sau đây bạn nên gặp bac sĩ ngay:

  • Đỏ, phồng rộp, phát ban da;
  • Sưng ở tay hoặc chân;
  • Khó thở;
  • Nhịp tim chậm;
  • Đau bụng trên, không muốn ăn, nước tiểu có màu đậm
  • Phản ứng da, sốt cao, đau cổ họng, sưng mặt hoặc lưỡi,  nóng rát trong mắt, đau da, tiếp theo là phát ban da.
  • Chóng mặt, ngất xỉu, nhịp tim tăng nhanh bất chợt.

Những tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn như:

  • Nhức đầu;
  • Chóng mặt, yếu cơ thể, cảm giác mệt mỏi;
  • Đau họng, ho, nghẹt mũi;
  • Cảm giác da nóng, đỏ hoặc cảm giác tê tê.
  • Đau bụng, buồn nôn;

Nếu có bất kỳ câu hỏi nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *