Digoxine là thuốc gì? Liều lượng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Digoxin

Digoxin là gi?

Digoxin là gì?

Nhóm dược lý: Thuốc tim mạch

Tên biệt dược: Digoxin, Digoxine Nativelle

Dạng bào chế: Viên nén

Thành phần: Digoxin

Thuốc Digoxin thường được sử dụng để điều trị suy tim, nhịp tim không đều, rung tâm nhĩ mãn tính, giảm nguy cơ đông máu, và từ đó giảm nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ. Sử dụng thuốc làm giảm áp lực cho tim và giúp duy trì nhịp tim bình thường, ổn định và khỏe mạnh.

Liều lượng dùng thuốc Digoxin

* Liều dùng digoxin đối với người lớn:

Dạng tiêm: nên dùng từ 8-2 mcg/kg và dùng khoảng một nửa ở liều đầu tiên. Phần bổ sung của liều có thể được bác sĩ đề ra trong khoảng 6-8 giờ sau tùy thuộc vào phản ứng lâm sàng của bệnh nhân.

Dạng viên nang:

Liều ban đầu: nên sử dụng 400-600 mcg viên nang digoxin trong 0,5-2 giờ đầu và chờ phản ứng thuốc trong 2-6 giờ tiếp theo để dùng liều bổ sung.

Liều bổ sung: dùng 100-300 mcg dùng ở khoảng thời gian 6-8 giờ cho đến khi triệu chứng lâm sàng với tác dụng phụ được ghi nhận.

Dạng viên nén:

Liều ban đầu: dùng 500-750 mcg trong 0,5-2 giờ đầu và xem phản ứng lâm sàng của bệnh nhân trong 2-6 giờ tiếp theo để quyết định liều lượng thuốc cho phù hợp.

Liều bổ sung: dùng 125-375 mcg trong 6-8 giờ cho đến khi triệu chứng lâm sàng được ghi nhận đầy đủ.

 

* Liều dùng Digoxin đối với trẻ em:

Chỉ nên tiêm khoảng một nửa liều ở lần đầu tiên. Cụ thể, đối với trẻ sơ sinh, liều ban đầu thường được dùng là từ 25-35 mcg/kg uống hoặc dùng 20-30 mcg/kg tiêm tĩnh mạch, liều duy trì: dùng 6-10 mcg/kg uống hoặc dùng 5-8 mcg/kg tiêm tĩnh mạch. Trẻ dưới 10 tuổi: liều ban đầu: dùng 20-35 mcg/kg uống hoặc dùng 15-30 mcg/kg tiêm tĩnh mạch, liều duy trì: dùng 5-10 mcg/kg uống hoặc dùng 4-8 mcg/kg tiêm tĩnh mạch. Riêng trẻ 11 tuổi trở lên, liều ban đầu: dùng 10-15 mcg/kg uống hoặc dùng 8-12 mcg/kg tiêm tĩnh mạch và liều duy trì: dùng 2,5-5 mcg/kg uống hoặc dùng 2-3 mcg/kg tiêm tĩnh mạch.

Sử dụng thuốc trong khoảng thời gian từ 6-8 giờ (nếu dùng đường uống) hoặc 4 – 8 giờ (nếu dùng đường tiêm). Nên chia nhỏ liều dùng hàng ngày cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 10 tuổi.

Cách sử dụng thuốc Digoxin
Có thể uống thuốc Digoxin riêng hoặc cùng với thức ăn, ngày một lần hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. Sử dụng thuốc tốt nhất là 2 giờ trước hoặc sau khi ăn thực phẩm có nhiều chất xơ. Nếu bạn đang sử dụng những loại thuốc như: Psyllium, Colestipol hoặc Cholestyramine nên uống Digoxin trước khi uống những loại thuốc này trước 2 tiếng để mang lại hiệu quả tốt nhất và không xảy ra tình trạng phản ứng thuốc. Điều này cũng được khuyến cáo nếu bạn đang uống thuốc kháng Sulfasalazine, Kaolinpectin, Magie, Metoclopramide, Axit hoặc Axit Aminosalicylic…

Đặc biệt, tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý dùng thuốc ngoài chỉ định của bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ của Digoxin

Digoxin có thể có các tác dụng phụ không mong muốn:cảm thấy yếu trong người hay chóng mặt, nhức đầu, lo âu, trầm cảm, phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn, phát ban nhẹ… ngực có thể phát triển to hơn mức bình thường đối với nam giới. Không những thế, bạn còn có thể gặp những phản ứng nghiêm trọng hơn như: nhịp tim nhanh, chậm hoặc không đều; phân có máu hoặc đen, hắc ín; mắt mờ, nhìn vàng. Ngoài ra còn có thể gây ảo giác, suy nghĩ hoặc hành vi khác thường và nhầm lẫn giữa việc này với việc khác, người này với người khác.

Nếu phát hiện thấy bất kì một dấu hiệu bất thường nào trên cơ thể cũng như có bất kì một thắc mắc nào về tác dụng phụ của thuốc, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc đến cơ quan y tế gần nhất.

Tác dụng phụ của Digoxine

Lưu ý đặc biệt khi dùng Digoxin
Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kì tình trạng nào dưới đây:

  • Bạn bị mẫn cảm với Digoxin, Digitoxin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.
  • Bạn là phụ nữ có thai và đang cho con bú
  • Người lớn tuổi (> 65 tuổi)
  • Bệnh nhân đã, đang và sẽ phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa
  • Bạn vừa uống rượu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *